Dịch từ bài viết trên trang: https://www.douban.com/group/topic/38004648/?_i=5339845-4YlT0M
绿茶婊 (Lục trà biểu – “Đũy” trà xanh):
名词解释:green tea bitch就是以林徽因为代表,姿色中上,以文艺女青年为伪装,通常以文艺片女演员/女记者/女主持/女作家为职业,爱发表文学艺术政治论点博得男人爱慕,四处宣扬受过情伤,咬牙坚强,QQ签名是世界上唯一一朵孤独的花之类。私生活混乱,以及有过劈腿或小三经历的成功女性~
Dịch: “Green tea bitch”, điển hình như Lâm Huy Nhân (林徽因): Ngoại hình ưa nhìn, giả vờ làm nữ thanh niên văn nghệ, thường theo nghề kiểu nữ diễn viên phim nghệ thuật/ nữ phóng viên/ người dẫn chương trình/ nữ nhà văn. Thích đăng đàn luận về văn học, nghệ thuật, chính trị để thu hút đàn ông hâm mộ. Đi đâu cũng rêu rao mình từng bị tổn thương tình cảm nhưng vẫn kiên cường… kiểu ký hiệu QQ là “đóa hoa cô độc duy nhất trên thế gian”. Đời tư hỗn loạn, thường từng cắm sừng hoặc làm “tiểu tam”, sau vẫn thành đạt.
龙井婊 (Long tỉnh biểu – “Đũy” Long Tỉnh)
大大咧咧的,和男生称兄道弟,大声嬉闹,烟酒纹身,偶尔露出阴柔和文艺的一面那种女子,她们在男生女生群中人缘都很好,人也大方仗义。这种姑娘,长年饥渴,喝点酒就往兄弟身上蹭,艹完他还能和你继续当兄弟。
Dịch: Kiểu con gái bộc tuệch, chơi thân với đám con trai như anh em, thường nói cười to tiếng, hút thuốc, uống rượu, xăm mình, thi thoảng lại lộ ra nét nữ tính văn nghệ. Trong nhóm nam nữ đều được mến, hào sảng nghĩa khí. Gái kiểu này lúc nào cũng “khát”, uống tí rượu là bắt đầu sáp vào người anh em, ngủ xong vẫn coi nhau như huynh đệ tiếp.

奶茶婊 (Nãi trà biểu – “Đũy” trà sữa)
长相甜美,看上去弱不禁风,说话嗲嗲的,吃的都是高档零食,对谁都是甜甜的,都知道她的逼是给高富帅们艹的,可还是备胎无数。不冷高,自己拧不开可乐瓶盖,朋友是比她丑好多的,但性格开朗的女生。这便于她接触到更多的男性。追她的男生送的东西全收,但从不答应,也从不拒绝。
Dịch: Ngoại hình ngọt ngào, nhìn yếu đuối dịu dàng, giọng nói nũng nịu. Toàn ăn đồ đắt tiền, ai cũng được cô ấy “ngọt ngào” như nhau. Ai cũng biết “cái loz” của cô chỉ dành cho “đại gia đẹp trai có tiền” “địu”, nhưng dàn “dự bị” vẫn đông nghịt. Không tỏ ra lạnh lùng cũng chẳng nhiệt tình, chai nước coca cũng giả vờ không mở nổi. Bạn thân thường xấu hơn cô ta nhiều – tiện cho việc tiếp cận thêm nhiều đàn ông. Quà của người theo đuổi thì nhận sạch, không đồng ý cũng không từ chối.
茶水婊 (Trà thủy biểu – “Đũy” nước trà)
戏子一般的女人,在哪儿都得演一出。在同事跟前:诶,你这件衣服哪买的吖?多少钱?有没有小几码的?我想买一件。在老板面前:你看她,想勾搭谁呀,穿的没个上班的样。在朋友面前:看我刚买的鞋子,好看吗?2000多,也不算特别贵。在镜子面前都演得像个现代富婆好把自己骗过去,然后去楼下吃个兰州拉面。
Dịch: Loại đàn bà “diễn xuất” như minh tinh. Trước mặt đồng nghiệp thì kiểu: “Ê cái váy đó mua đâu thế, có size nhỏ hơn không? Tôi muốn mua 1 cái”. Nhưng trước mặt sếp lại nói: Ông xem cô ta kìa, muốn câu dẫn ai thế, mặc đồ chả ra dáng đi làm. Với bạn bè: “Mới mua đôi giày 2000 tệ, cũng không đắt lắm”… Trước gương thì diễn vai quý bà sang chảnh để tự lừa mình, nhưng thực ra sau đó xuống lầu ăn bát mì kéo Lan Châu.
羊杂汤婊 (Dương tạp thang biểu – “Đũy” soup lòng cừu)
外向,热爱生活,随性,喜欢自黑,其实非常自恋。善于在平凡的事物中发现亮点,思想上独立,不盲从,可惜有时候不得不妥协于世俗,多为烟民。时而随和,时而冷高,这种婊是介于屌丝和高富帅之间的矛盾体,且多为男性。
Dịch: Hướng ngoại, yêu đời, tùy hứng, thích tự “dìm hàng” bản thân nhưng cực kỳ tự luyến. Giỏi tìm ra điều thú vị từ cái tầm thường, tư duy độc lập, không chạy theo đám đông nhưng đôi khi vẫn phải thỏa hiệp với thế tục. Thường là dân hút thuốc. Lúc thì thân thiện, lúc thì lạnh lùng. Kiểu “đũy” nằm giữa dạng “dở người như c*c” với “cao – giàu – đẹp” và nhiều khi chính là… đàn ông.
菊花婊 (Cúc hoa biểu – “Đũy” hoa cúc)
身上香香的,仿佛有一种与生俱来的亲和力,似乎是人畜无害。其实为了达到自己的目的能够费尽心机,机关算尽,不惜出卖身体和大量时间去获得更高的地位或更大的权力。这种人对朋友不错,抢男人一绝,在生活中就是那种“办事能力强”,“很会来事儿”的人。这种菊花婊,小受和娘炮也很多。
Dịch: Người lúc nào cũng thơm phức, có sự thân thiện trời sinh, trông như “hiền lành vô hại”. Nhưng vì mục tiêu bản thân mà không từ thủ đoạn, thậm chí đem thân xác và thời gian ra để đạt được địa vị, quyền lực lớn hơn. Đối xử tốt với bạn bè, giật trai thì khỏi bàn, trong đời thường thuộc nhóm “làm việc hiệu quả, biết đối nhân xử thế”. Kiểu này trong giới “thụ” hoặc “ẻo lả” (gay) cũng cực nhiều.

地沟油婊 (Địa câu do biểu – “Đũy” dầu cặn, dầu mỡ thu hồi từ hệ thống cống rãnh)
相貌0~10分不等,一般打扮随性,好路边摊,喜重口味,说起黄段子眉飞色舞,毛片知识比一般男人专业,熟络后口无遮拦,无论男女皆以基友相称,互传资源美名曰学术交流,色狼大喜,以为其对自己性暗示,遂约炮,被地沟油婊恐吓菊花不保。百分百不给操,负一万分 。
Dịch: Ngoại hình từ 0–10 điểm, ăn mặc tùy tiện, thích quán lề đường, khẩu vị nặng. Kể chuyện bậy bạ thì mặt mày hớn hở, kiến thức phim sex hơn cả đàn ông. Thân rồi thì nói năng không kiêng nể, ai cũng gọi là “bạn cờ hó”, trao đổi “tài nguyên” sex gọi là “nghiên cứu học thuật”. Đám dê già hiểu nhầm coi là “bật đèn xanh”, muốn rủ đi ngủ, kết quả bị đe dọa “bảo đảm nở hoa hậu môn”, tuyệt đối không cho đụng – điểm âm vô cực.
红茶婊 (Hồng trà biểu – “Đũy” hồng trà)
是那种抽烟喝酒眼线夸张爱露乳沟打扮的很骚,但她的朋友们都知道她其实不是那种随便的姑娘,但她实际上就是那种随便的姑娘的婊子? 是欧美最新爆款风,叼烟讲理到处疯,嘴上说爱情至上,转眼宝马随老翁。
Dịch: Hút thuốc, uống rượu, kẻ mắt đậm, khoe khe ngực, nhìn thì lẳng lơ lòe loẹt – nhưng bạn bè đều biết rằng “cô ấy không phải loại dễ dãi”… nhưng thật ra chính là loại dễ dãi. Phong cách mới hot ở Âu – Mỹ: ngậm thuốc, nói lý, chơi bời khắp nơi, miệng thì nói “tình yêu trên hết”, quay lưng đã leo lên BMW với ông già nhiều tiền.
观音婊 (Quan âm biểu – “Đũy” trà Quan Âm)
那还有表面冷情冷性,对男生女生都掏不出来,看似蔑视一切男女众生,整天喊着情侣去死去死,其实一有男的靠近就恨不得躺平分开双腿的草
Dịch: Bề ngoài lạnh nhạt, dửng dưng, như coi thường tất cả đàn ông đàn bà, ngày ngày miệng nói “tụi yêu đương chết đi”. Nhưng hễ có trai lại gần là lập tức nằm ra, mở chân, dành hết “từ bi” cho họ.
咖啡婊 (Cà phi biểu – “Đũy” cafe)
外表知性,举止优雅,芳香四溢,让闻到的男人都想一亲芳泽。可味道是甜是苦,就只有喝的那个人才知道了。永远不知道拒绝,越多人欣赏她越好,周旋于优质男人之间,外表温馨,内里腹黑,用小资掩饰虚荣。总之,没有钱,别想操。
Dịch: Ngoài nhìn tri thức, phong thái tao nhã, hương thơm quyến rũ làm đàn ông nào cũng muốn nếm thử. Nhưng nó ngọt hay đắng thì chỉ kẻ từng “uống” mới biết. Tuyệt đối không biết từ chối, càng nhiều đàn ông ngưỡng mộ càng tốt. Quay quanh toàn “trai chất lượng”. Ngoài thì ấm áp nhỏ nhẹ, bên trong bụng dạ đen tối, dùng phong cách “tiểu tư sản” để che đậy sự hư vinh. Tóm lại: Không có tiền thì đừng mơ ngủ với cô ta.
普洱婊 (Phổ Nhĩ biểu – “Đũy” Phổ Nhĩ)
这种婊长得好看,智商偏低,她在上学时一心只读圣贤书,两耳不闻天下事。处男方大同说过,他会喝白开水来平息欲望。这种婊同理,她毕业后当了白领,有一天,她顿悟了,突然体会到了做女人的乐趣,她会倾尽所有可能把之前二十几年欠下的一水库水一口气喝个大半。这种人身体和心理至少一处有病。
Dịch: Ngoại hình đẹp, IQ thấp. Hồi đi học chỉ biết cắm đầu vào sách, không quan tâm đời. Giống trai tân Phương Đại Đồng từng nói uống nước sôi để nguội để dập ham muốn. Cô ta cũng thế. Nhưng sau khi đi làm trở thành “white collar”, một ngày nọ “ngộ ra”, bỗng phát hiện ra “làm phụ nữ cũng vui đấy”. Thế là điên cuồng bù đắp cả “kho nước” thiếu hụt hơn hai mươi năm trước đó trong một lần. Người như vậy thân thể hoặc tâm lý chắc chắn có chỗ nào bị “bệnh”.























